Bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC và MBS.

Bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC và MBS của 7 công ty chứng khoán được chấp nhận là thành viên của Chứng khoán phái sinh.

Bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC và MBS

Bước ngoặt lớn của thị trường chứng khoán Việt  chính là sự vận hành chính thức của Chứng khoán phải sinh. Có đến 7 công ty chứng khoán được chấp thuận làm thành viên của thị trường chứng khoán phái sinh, gồm: HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC, VNDIRECT và MBS.

Dưới đây là bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC và MBS trong sự kiện quan trọng này. Hình ảnh các bảng điện tử mới của chứng khoán phái sinh:

Bảng giá của VNDIRECT
Bảng giá của VNDIRECT
Bảng giá của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Bảng giá của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Bảng giá của VPBS
Bảng giá của VPBS
Bảng giá của BSC
Bảng giá của BSC
Bảng giá của SSI
Bảng giá của SSI
Bảng giá của HSC
Bảng giá của HSC

Cách đọc – hiểu Bảng giá chứng khoán phái sinh cho người mới

Trên Bảng giá chứng khoán sẽ thể hiện các thông tin giao dịch cổ phiếu ở trên thị trường chứng khoán. Bạn sẽ dựa vào cáo thông tin này để quyết định có đầu tư hay không.

Tại nước ta hiện nay có 2 sở giao dịch chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán tp. HCM (HOSE). 2 sở Giao dịch chứng khoán này có 2 bảng giá giao dịch riêng, được biết đến như 2 sàn là HNX và HOSE.

Các công ty chứng khoán cũng có bảng riêng, số liệu cũng được cập nhật từ SGDCK và Trung tâm lưu ký để cập nhật riêng cho các khách hàng của mình. 

Thành phần các bảng giá CK về cơ bản tương đối giống nhau, chỉ có điểm khác biệt về giao diện.

1 Mã chứng khoán (Mã CK)

Các mã chứng khoán được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái từ A đến Z. Mỗi công ty/doanh nghiệp niêm yết sẽ được cấp một mã chứng khoán riêng, thông thường sẽ là tên viết tắt của doanh nghiệp đó. 

2 Giá tham chiếu (TC)

Đây là mức giá cổ phiếu tại phiên giao dịch ngay trước đó. Bạn có thể dựa vào giá tham chiếu để tính giá sàn và giá trần. 

3 Giá Trần (Trần) 

Mức giá trần cao nhất để bán hoặc mua 1 cổ phiếu nào đó trong ngày hôm ấy. Bạn không thể giao dịch với mức giá cao quá trần. 

  1. Giá sàn (cột sàn)

Mức giá thấp nhất trong ngày để đặt lệnh giao dịch

  1. Tổng Khối lượng (Tổng KL)

Cột thể hiện tổng khối lượng cp đã được giao dịch trong 1 ngày, dựa vào đây bạn có thể đánh giá được tính thanh khoản của cp này. 

  1. Bên mua

3 mức giá mua tốt nhất + KL đặt mua

  1. Bên bán

3 mức giá bán tốt nhất (thấp nhất) + khối lượng chào bán

  1. Khớp lệnh

Giá: Giá khớp ở trong phiên hay giá khớp ở cuối ngày

KL: Khối lượng CP khớp với giá khớp

Cột  “+/-“: Thể hiện giá này tăng hay giảm so với giá tham chiếu

  1. Cột Giá

Gồm 3 cột nhỏ là Giá cao nhất, giá thấp nhất và giá trung bình. Mức giá này tính từ đầu phiên đến thời điểm đang xem. 

  1. “Dư mua / Dư bán”

Thể hiện số lượng cp chờ khớp trong phiên giao dịch hoặc khối lượng cp chưa được giao dịch trong ngày. 

  1. Đầu tư nước ngoài

Thể hiện khối lượng cổ phiếu được mua/bán bởi các nhà đầu tư nước ngoài.

  1. Hàng trên cùng thể hiện thông tin chỉ số thị trường như : VN30-Index, UPCOM, HNX-Index,VNX, HNX30-Index, VN-Index, AllShare

Phí giao dịch chứng khoán phái sinh của VNDIRECT

Hiện nay, phí giao dịch Chứng khoán phái sinh mới của VNDIRECT đã cập nhật biểu phí mới. Bethere.vn mời quý khách hàng tham khảo:

Khối lượng giao dịch trong ngày của Khách hàng
Mức phí cho mỗi Hợp đồng giao dịch
Từ 1 – 99 hợp đồng
6,000 đ/hđ/gd
Từ 100 – 299 hợp đồng
5,000 đ/hđ/gd
Từ 300 hợp đồng
4,000 đ/hđ/gd

Quý khách hàng lưu ý: 

  • Phí giao dịch chưa bao gồm các loại phí sau: Phí chuyển tiền, phí quản lý vị thế, phí Sở, thuế…
  • Hợp đồng đáo hạn tương đương với giao dịch đóng vị thế.

Bethere.vn tổng hợp